Thứ Hai, 4 tháng 4, 2016

NEW

Trong khi ván ghép MDF veneer có vẻ hoàn toàn phù hợp với thời đại hiện đại đặc biệt, nó không phải là một phát minh mới. Trong thời cổ đại, nó đã là thực tế phổ biến để trang trải các đối tượng trong tấm gỗ mỏng chất lượng hàng đầu để tăng cường sự xuất hiện của họ. Tuy nhiên, veneer như chúng ta biết - lớp gỗ mỏng được sản xuất trong một quá trình cắt công nghiệp - đã tồn tại từ khoảng năm 1870. Và kể từ đó, veneer được sản xuất từ ​​một loạt các chất lượng cao, trang trí và rừng màu đã được sử dụng chủ yếu trong sản xuất đồ nội thất để thêm một bề mặt hoàn thiện phong cách với các loại cơ bản của gỗ hoặc vật liệu gỗ composite.

Hầu hết các veneers hiện nay là giữa 0,45 và 6 mm độ dày, và các lựa chọn có sẵn không còn giới hạn trong cái gọi là giống trong nước của gỗ. sản xuất gỗ ghép veneer hiện gửi các chuyên gia của họ trên toàn thế giới để tìm kiếm cây đầy hứa hẹn, tìm kiếm, nhưng liệu họ đã thực hiện sự lựa chọn đúng sẽ không trở nên rõ ràng cho đến giai đoạn sản xuất.



Vì vậy, khi thiết kế nội thất Sarah Maier chọn veneers cho các thiết kế của mình, cô có thể làm điều đó từ một lựa chọn phong phú: các thiết bị lưu trữ của các nhà sản xuất veneer hiển thị tất cả các loại giống có sẵn của gỗ, cùng với sự phổ rộng các chất và các tính năng trên cung cấp. Về nguyên tắc, bất kỳ loại veneer có thể được áp dụng cho bất kỳ phần của đồ nội thất - ít nhất là về mặt kỹ thuật - nhưng Maier một cách tiếp cận khác nhau, thay vào đó cẩn thận chọn veneer lý tưởng cho mọi thiết kế trong bộ sưu tập của mình.

Ngoài ra, cô đi ra khỏi con đường của mình để thích ứng với các đồ nội thất giao nhiệm nhân vật của từng khách hàng, và để cá nhân hoá các thiết kế bằng cách gợi ý veneers thích hợp. "Có gia đình cây táo, nam óc chó satin và các cặp vợ chồng bằng gỗ anh đào," bà giải thích thêm: "veneers nổi bật cần phải thực hiện một tác động - nói cách khác, xuất hiện ở một vị trí nổi bật trong nhà - ví dụ như một hòn đảo bếp với veneer kết thúc ngay bên cạnh một đơn vị đơn sắc bếp '.

Hiện tại cửa hàng gỗ ghép chúng tôi cung cấp nhiều mẫu mã veneer, quý khách liên hệ để được tư vấn.

Veneer là loại gỗ ghép tốt nhất, sản phẩm được phân phối bởi Biên Quỳnh Gia

Read More

Thứ Bảy, 12 tháng 3, 2016

Cửa hàng Gỗ ghép Biên Quỳnh Gia hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu các sản phẩm gỗ nguyên liệu như: Gỗ ghép các loại, Gỗ xẻ sấy, Gỗ ghép/Veneer, MDF/Veneer, HDF/Veneer, MFC, Okal, Ván sàn, các sản phẩm bằng gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp dùng trong trang trí nội thất và ngoại thất.



● Sản phẩm đa dạng: Gỗ Nguyên Liệu, Gỗ ghép nền Tạp. Gỗ ghép Căm xe. MDF veneer Xoan đào. Gỗ ghép veneer Xoan đào. Gỗ ghép veneer Sồi trắng. Gỗ ghép veneer Ash.

● Dịch vụ hoàn hảo: Chúng tôi khảo sát, tư vấn miễn phí cùng khách hàng.

● Chất lượng tốt nhất: Tất cả các sản phẩm do chúng tôi cung cấp cho khách hàng đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tiêu chuẩn linh kiện phù hợp với điều kiện môi trường Việt Nam do đó sản phẩm chúng tôi cung cấp cho khách hàng có độ bền cao, tiết kiệm được chi phí và đảm bảo tính thẩm mỹ cho khách hàng trong quá trình sủ dụng.

Tất cả các yếu tố trên đem đến cho chúng tôi một giá thành hợp lí và chúng tôi chia sẻ điều này với khách hàng bằng mức giá cạnh tranh.

Đến với chúng tôi khách hàng luôn cảm nhận được sự yên tâm và thoải mái trong suốt quá trình làm việc. Đó là tiêu chí phát triển cao nhất của Công ty chúng tôi.

Trân Trọng!

Tên công ty: Cửa Hàng Gỗ Ghép Biên Quỳnh Gia
Người đại diện: Bà Voòng Thị Biên - Chủ Cửa Hàng
415 Lê Trọng Tấn, P. Sơn Kỳ, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Điện thoại: 0937810212 - vihakte@gmail.com - www.goghepbienquynhgia.com

Cửa hàng Gỗ ghép Biên Quỳnh Gia

Read More

Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

I. GIỚI THIỆU :
-Nhựa  Poly là một hợp chất đặc biệt ( vật liệu Composite) có gốc là một Polymer nhiệt rắn, gồm hai thành phần: hỗn hợp Polyester và chất làm cứng Hardener . đây là  loại mastic chuyên dùng để sử lý hay sửa chửa mắt gỗ , lỗ hở , đường nứt ,kẽ hở các khuyết tật trên bề mặt của sản phẩm gỗ Kháng nhiệt, nước và dung môi tốt .



II. THÀNH PHẦN :
Tên sản phẩm
NHỰA  POLY
Tên hóa học
Polyes
Thành phần
Nhựa Polyester : 45%
Chất độn            : 51%
Dung môi          : 3%
Phụ gia               : 1%
Công thức cấu tạo
Hợp chất
Màu bột trám trét
Đỏ, trắng, trắng tamo, đen, vàng theo yêu cầu
Thời gian khô bề mặt
20±5 phút
Khả năng mài mòn
Đạt tiêu chuẩn Jis K5669-1982
Khả năng kháng kiềm
Đạt tiêu chuẩn Jis K5669-1982

III. CÁCH SỬ DỤNG:
-          Bề mặt gỗ cần được chuẩn bị trước: Làm sạch bụi bẩn, tạp chất.
-          Độ ẩm gỗ từ 6-12%
-          Tỷ lệ pha trộn: nhựa Polyester/xúc tác=100 / (1-3), trộn đều hỗn hợp trước khi sử dụng.
-          Thời gian từ khi trám trét đến khi chà nhám tối  thiểu là 45 phút.
-          Sau 2-3h có thể gia công sơn bình thường.


IV. BẢO QUẢN – ĐÓNG GÓI:
- Mastic poly đảm bảo sử dụng tốt trong vòng 01 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Mastic Poly cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
- Chất xúc tác được bảo quản trong điều kiện nắp luôn đậy kín, nơi khô ráo tránh ánh sáng, ẩm ước, bụi bẩn rơi vào
- Mastic poly chứa trong thùng 05 kg.

Trám trét hai thành phần Bột trét Poly

Read More

CBI-GN01

CBI-GN01 là loại keo EPI-Bond ( Emulsion polymeric isocyanate ), Dinen 204 D4 có khả năng kết dính trong môi trường PH trung tính. Chuyên dùng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, được sản xuất phù hợp với các trường hợp ép nguội, ép nóng và đặc biệt là ép bằng sóng cao tần, thời gian đóng rắn nhanh, tạo lực liên kết cao, độ bền ổn định đối với nhiều loại gỗ, kháng nhiệt, kháng nước và kháng dung môi.

1.Tính năng kỹ thuật:
Thời gian tạo màng kéo dài phù hợp với điều kiện sản xuất, tính ổn định cao.
Không chứa chất formaldehyde  và kim loại nặng.
Không bị đổi màu và xì keo tại đường ghép trong quá trình sử dụng.

2.Thông số kỹ thuật

Hạng mục
CBI-GN01
chất xt DD44V 20L
Bề ngoài
nhủ tương màu trắng
Dung dịch màu nâu đỏ
Hàm lượng rắn ( % )
50%
Ø  98%
Độ nhớt ( 25 0c )
7000 – 9000 cps
300 – 400 cps
PH
6-8


3.Cách sử dụng:
Độ ẩm gỗ từ 8-12%
Tỷ lệ pha trộn keo CBI-GN01 với chất xỳc tỏc DD44V 20L là 100kg keo pha với 12-15kg DD44V 20L
Thời gian sống của hỗ hợp keo và xỳc tỏc sau khi pha tối đa là 60 phút
L ượng trải keo từ 200 – 250 gr /m2
Thời gian từ khi trải keo lờn bề mặt gỗ đến khi ghộp tối đa là 10 phút
Thời gian lưu cảo tối thiểu là 45 phỳt
Lực ộp từ 15-25 kfg/ cm2 ( Lực ộp tuỳ thuộc vào tỷ trọng từng loại gỗ )
Thời gian từ khi thỏo cảo đến khi gia cụng tối thiểu là 3 giờ
Để đạt độ kết dớnh tốt nhất cần thời gian lóo hoỏ 7 ngày ở điều kiện bỡnh thường

4.Bảo quản
CBI-GN01 đảm bảo sử dụng tốt trong vũng 6 thỏng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời và trỏnh xa tầm tay trẻ em





CBI-GN02
CBI-GN02 là loại keo EPI-Bond ( Emulsion polymeric isocyanate ), Dinen 204 D4 có khả năng kết dính trong môi trường PH trung tính. Chuyên dùng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, được sản xuất phù hợp với các trường hợp ép nguội, ép nóng và đặc biệt là ép bằng sóng cao tần, thời gian đóng rắn nhanh, tạo lực liên kết cao, độ bền ổn định đối với nhiều loại gỗ, kháng nhiệt, kháng nước và kháng dung môi.

1.Tính năng kỹ thuật:
Thời gian tạo màng kéo dài phù hợp với điều kiện sản xuất, tính ổn định cao.
Không chứa chất formaldehyde  và kim loại nặng.
Không bị đổi màu và xì keo tại đường ghép trong quá trình sử dụng.

2.Thông số kỹ thuật

Hạng mục
CBI-GN02
chất xt DD44V 20L
Bề ngoài
nhủ tương màu trắng
Dung dịch màu nâu đỏ
Hàm lượng rắn ( % )
47 - 49%
Ø  98%
Độ nhớt ( 25 0c )
7000 – 9000 cps
300 – 400 cps
PH
6-8


3.Cỏch sử dụng:
Độ ẩm gỗ từ 8-12%
Tỷ lệ pha trộn keo CBI-GN02 với chất xúc tác DD44V 20L là 100kg keo pha với 12-15kg DD44V 20L
Thời gian sống của hỗn hợp keo và xúc tác sau khi pha tối đa là 60 phút
L ượng trải keo từ 200 – 250 gr /m2
Thời gian từ khi trải keo lên bề mặt gỗ đến khi ghộp tối đa là 10 phút
Thời gian lưu cảo tối thiểu là 45 phút
Lực ép từ 15-25 kfg/ cm2 ( Lực ộp tuỳ thuộc vào tỷ trọng từng loại gỗ )
Thời gian từ khi tháo cảo đến khi gia công tối thiểu là 3 giờ
Để đạt độ kết dính tốt nhất cần thời gian lưu hoá 7 ngày ở điều kiện bình thường

4.Bảo quản
CBI-GN02 đảm bảo sử dụng tốt trong vòng 6 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời và tránh  xa tầm tay trẻ em



CBI-GN03
CBI-GN03 là loại keo EPI-Bond ( Emulsion polymeric isocyanate ), Dinen 204 D4 có khả năng kết dính trong môi trường PH trung tính. Chuyên dùng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, được sản xuất phù hợp với các trường hợp ép nguội, ép nóng và đặc biệt là ép bằng sóng cao tần, thời gian đóng rắn nhanh, tạo lực liên kết cao, độ bền ổn định đối với nhiều loại gỗ, kháng nhiệt, kháng nước và kháng dung môi.

1.Tính năng kỹ thuật:
Thời gian tạo màng kéo dài phù hợp với điều kiện sản xuất, tính ổn định cao.
Không chứa chất formaldehyde  và kim loại nặng.
Không bị đổi màu và xì keo tại đường ghép trong quá trình sử dụng.

2.Thông số kỹ thuật

Hạng mục
CBI-GN03
chất xt DD44V 20L
Bề ngoài
nhủ tương màu trắng
Dung dịch màu nâu đỏ
Hàm lượng rắn ( % )
46 - 48%
Ø  98%
Độ nhớt ( 25 0c )
8000 – 10000 cps
300 – 400 cps
PH
6-8


3.Cách sử dụng:
Độ ẩm gỗ từ 8-12%
Tỷ lệ pha trộn keo CBI-GN03 với chất xỳc tỏc DD44V 20L là 100kg keo pha với 12-15kg DD44V 20L
Thời gian sống của hỗ hợp keo và xỳc tỏc sau khi pha tối đa là 60 phút
L ượng trải keo từ 200 – 250 gr /m2
Thời gian từ khi trải keo lờn bề mặt gỗ đến khi ghộp tối đa là 10 phút
Thời gian lưu cảo tối thiểu là 45 phỳt
Lực ộp từ 15-25 kfg/ cm2 ( Lực ộp tuỳ thuộc vào tỷ trọng từng loại gỗ )
Thời gian từ khi thỏo cảo đến khi gia cụng tối thiểu là 3 giờ
Để đạt độ kết dớnh tốt nhất cần thời gian lóo hoỏ 7 ngày ở điều kiện bỡnh thường

4.Bảo quản
CBI-GN03 đảm bảo sử dụng tốt trong vũng 6 thỏng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời và tránh xa tầm tay trẻ em

Keo sữa hai thành phần ghép ngang D4

Read More

Với đặc tính cứng rắn, không bị mỗi mọt, chịu được nắng mưa, gỗ Căm xe đã trở nên vất liệu thông dụng cho các sản phẩm nội thất của gia đình Việt, độ bền cao, thanh gỗ căm xe có màu nâu đất sang trong, điều đặc biệt là sau khi áp dụng vài năm sàn ban go cam xe từ từ trở về một màu mới hơn, khi đó tỷ lệ hài hòa màu rất cao.

Lưu ý khi dùng sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ căm xe:
Quý khách khi mua sàn gỗ nhân tạo, không nên để sàn gỗ xúc tiếp lâu với ánh nắng ác vàng có cường độ lớn, đối với những căn phòng có vách tường bạn nên làm rèm che nắng và vững chắc rằng cửa kính của mình không bị thấm ước khi có mưa lớn, cách tốt nhất để giữ gìn sàn gỗ căm xe là dữ độ ẩm trong phòng ổn định, không sử dụng quá nhiều nước khi lau dọn sàn nhà. Lưu ý rằng, sàn gỗ là khâu rút cục của việc thi công trong gia đình bạn.

Để tránh làm gây hại tới sàn gỗ trong quy trình thi công các phần khác, bạn nên xếp đặt thời gian để thi công sàn gỗ tại khâu rốt cục.

Phân biệt miếng ván tường gỗ căm xe Campuchia

Nguốn nguyên liêu sản xuất ra sàn giá gỗ thông tại Việt Nam hiện cốt được khai thác từ Lào, một số được khai hoang từ indonesia và malaysia, bạn có thể dễ dàng phân biết xuất xứ của sàn gỗ căm xe ưng chuẩn một số đặc tính sau:
- Về màu sắc: Sàn gỗ căm xe xuất xứ từ Lào có nhận diện màu sàn gỗ đậm hơn sàn gỗ indonesia và malaysia.
- Thớ gỗ: Sàn gỗ cẵm xe Lào có thớ gỗ nhỏ ơn, săn chắc hơn và thẳng hơn.
- Trọng lượng: Do sống ở vùng đất thị cằn cỗi, gỗ căm xe lào có trọng lượng nặng hơn, đặc hơn, và săn chắc hơn hẳn so với các dòng gỗ căm xe indonesia và malaysia.
Quy cách phổ biến cho sàn gỗ căm xe: sàn gỗ căm xe hiện giờ được sử dụng phổ thông nhất là 4 quy cách (tính mm): 15 x 90 x 900; 15 x 90 x 750; 15 x 90 x 600; 15 x 90 x 450

Bên cạch đó còn có rất nhiều quy cách khác được dùng trong những mục đích trang trí khác nhau, tuy vào diện
tích căn phòng bạn nên chọn lựa một quy cách hợp nhất.

Gỗ căm xe làm tranh cực tốt

Read More

Ưu điểm của gỗ công nghiệp MDF.

- Không bị cong vênh, không bị co ngót hay mỗi mọt như gỗ tự nhiên.
- Bề bặt phẳng nhẵn.
- Dễ dàng sơn lên bề mặt hoặc dán các chất liệu khác lên trên như veneer, laminate, melamin.
- Có số lượng nhiều và đồng đều.
- Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên nhiều.
- Thời gian gia công nhanh.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp MDF


- Khả năng chịu nước kém với loại MDF thông thường. MDF xanh thì chống ẩm tốt hơn.
- MDF chỉ có độ cứng không có độ dẻo dai.
- Không làm được đồ trạm trổ như gỗ tự nhiên.
- Độ dầy của gỗ cũng có giới hạn nếu làm nhữ đồ vật có độ dày cao thì phải ghép nhiều tấm gỗ lại.

KW: ván gỗ,bộ ván gỗ,ván nhựa,ván gỗ nhựa,ván gỗ ghép

Ưu nhược điểm của gỗ công nghiệp

Read More

Gỗ ghép thông hay còn gọi là gỗ thông ghép thanh được ghép từ gỗ tự nhiên đã qua tẩm sấy và sử lý mối mọt.



Gỗ Ghép thông chất lượng AA: 


Là chất lượng tốt nhất, thích hợp cho việc sản xuất thành phẩm gỗ yêu cầu đẹp tuyệt đối. Gỗ ghép thông, hai mặt và các cạnh đẹp, màu sắc hài hòa. Chính nhờ vậy mà bạn không cần bỏ nhiều thời gian và công sức để hoàn thành một sản phẩm như ý muốn của mình mà không phải lo lắng về mẫu mã, màu sắc và chất lượng của ván.

Độ ẩm : từ 8 – 12% (tối đa)Keo tiêu chuẩn quốc tế : F4 Những kích cỡ thanh gỗ (chiều dày phổ biến):12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 22mm, 25mm, 30mm, 33mm, 35mm, 36mm, 38mm, 40mm, 45mm, 56mm, 60mm.


Gỗ Ghép thông chất lượng AB: 


Một mặt đẹp, một mặt tương đối là loại AB, mặt A đẹp tuyệt đối không cho phép mắt chết đường chỉ đen, còn mặt B cho phép mắt sống mắt đen nhỏ với đường kính trung bình bé hơn 5mm. Đường chỉ đen ngắn và trung bình cho phép đường chỉ, mắt sống tối đa là 4 – 5. ván ghép thông, gỗ ghép xoan, gỗ ghép cao su, gỗ ghép keo, gỗ ghép quế, gỗ ghép trẩu… Mặt hàng này phù hợp với việc sản xuất các loại gỗ thành phẩm như: mặt bàn, cửa tủ, tủ bếp...

Độ ẩm : từ 8 – 12% (tối đa)Keo đạt tiêu chuẩn quốc tế : F4 Những kích cỡ thanh gỗ (chiều dày phổ biến): 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 22mm, 25mm, 30mm, 33mm, 35mm, 36mm, 38mm, 40mm, 45mm, 56mm, 60mm.


GỗGhép thông chất lượng AC:


 Mặt A đẹp tuyệt đối không cho phép mắt chết đường chỉ đen, còn mặt C không giới hạn đường chỉ hay mắt đen, chất lượng màu sắc tương đối xấu hơn so với hai loại trên. Gỗ ghép thông, gỗ ghép xoan, gỗ ghép cao su, gỗ ghép keo, gỗ ghép quế, gỗ ghép tràm… Loại ván này sử dụng làm ván lót sàn hoặc tường, chỉ cần một mặt đẹp.

Độ ẩm : từ 8 – 12% (tối đa)Keo đạt tiêu chuẩn quốc tế : F4 Những kích cỡ thanh gỗ (chiều dày phổ biến): 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 22mm, 25mm, 30mm, 33mm, 35mm, 36mm, 38mm, 40mm, 45mm, 56mm, 60mm.

Gỗ ghép thông hay còn gọi là gỗ thông ghép thanh

Read More

Copyright © 2014 Gỗ ghép giá rẻ gọi 0937.810.212 | Designed With By Blogger Templates | Distributed By Gooyaabi Templates
Scroll To Top